Đường Malto Dextrin

đ

Thông tin sản phẩm

Ứng dụng

  • Đặc tính của maltodextrin phụ thuộc vào chỉ số DE nhận được. Sản phẩm có thể ở dạng bột màu trắng hoặc dạng dung dịch đậm đặc. Maltodextrin được thừa nhận là phụ gia cho thực phẩm và dược phẩm, an toàn cho người dùng trực tiếp. Maltodextrin được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực chế biến thực phẩm và dược phẩm.
  • Sản phẩm có DE từ 4-7 được sử dụng để tạo màng mỏng dễ tan và tự hủy được dùng để bọc kẹo, bọc trái cây khi bảo quản, đưa vào kem, làm phụ gia cho các loại nước xốt, làm chất độn tạo viên trong công nghiệp sản xuất đồ uống, đặc biệt là đồ uống cho trẻ em, đồ uống và thức ăn riêng cho vận động viên thể thao, làm kẹo gum mềm, làm chất trợ sấy, chất giữ hương, yếu tố tạo hình.
  • Sản phẩm có DE từ 9-12 được dùng trong công nghiệp sản xuất đồ uống, đặc biệt là đồ uống cho trẻ em, đồ uống và thức ăn riêng cho vận động viên thể thao, làm kẹo gum mềm, làm chất trợ sấy, ...
  • Sản phẩm có DE từ 15-18 được sử dụng làm chất kết dính, chất tăng vị cho đồ uống, đưa vào thành phần bơ, sữa bột, cà phê hòa tan, làm mật vang các thành phần không phải đường.

 

DEXTROSE EQUIVALENT (DE)

  • Tùy thuộc vào mức độ thủy phân, một loạt các phân tử có chiều dài chuỗi khác nhau được tạo ra như: polysaccharide, oligosaccharide, maltose, glucose. Các phân tử này có tính khử và cơ cấu thành phần của chúng trong dung dịch thủy phân enzyme thường được xác định bằng chỉ số đường khử DE (hàm lượng các phân tử có tính khử quy theo glucose / tổng lượng chất khô). 
  • Đương lượng Dextrose Equivalent viết tắt là DE là đại lượng chỉ khả năng khử đối với chuẩn là 100% ở đường glucoza (dextrose), hay là số gam đương lượng D-glucoza trong 100gam chất khô của sản phẩm. Tinh bột có DE = 0, các dạng Siro tinh bột có DE từ 20 – 99,4.
  • Quá trình thủy phân bằng enzyme càng triệt để, sản phẩm thủy phân có tỉ lệ phân tử càng ngắn, chỉ số DE càng cao:

-        Sản phẩm có DE < 20 nó được gọi là maltose

-        Sản phẩm có DE = 100 nó chính là đường glucose tinh khiết

  • Một dãy các enzyme khác nhau được sử dụng để tạo ra các sản phẩm có 
    DE khác nhau.
    Ví dụ:
    •  α – amylase có tác dụng tấn công ngẫu nhiên liên kết α – 1,4 tạo ra sản 
    phẩm maltodextrin có DE thấp
    •  β – amylase tấn công vào mọi liên kết α – 1,4 tạo ra các sản phẩm chứa 
    nhiều maltose có DE cao hơn 
    •  Iso – amylase, pullulanase tiếp tục phân cắt liên kết α – 1,6 để khử nhánh hoàn toàn phân tử tinh bột

 

Tinh bột thủy phân - Maltodextrin là một loại bột uống nếu có DE từ 9 – 12

Sản phẩm Usmalt là bột Maltodextrin ngô (bắp) DE 10 

 

  • Maltodextrin đôi khi được sử dụng trong sản xuất bia để tăng trọng lực riêng của sản phẩm cuối cùng.  Điều này cải thiện cảm giác miệng của bia, làm tăng giữ đầu và làm giảm độ khô của đồ uống. Maltodextrin không được men lên men, vì vậy nó không làm tăng hàm lượng cồn trong rượu. Nó cũng được sử dụng trong một số đồ ăn nhẹ như khoai tây chiên và giòn. Nó được sử dụng trong bơ đậu phộng "ánh sáng" để giảm lượng chất béo, nhưng giữ kết cấu. Maltodextrin đôi khi cũng được bổ sung bởi các cơ sở thể dục thể thao và các vận động viên khác dưới dạng bột hoặc trong các túi gel.
  • Maltodextrin được sử dụng như một phụ gia không tốn kém cho các sản phẩm thực phẩm dày hơn như sữa bột cho trẻ sơ sinh . Nó cũng được sử dụng làm chất bổ sung chất thay thế đường và các sản phẩm khác. 
  • Maltodextrin có một chỉ số glycemic từ 85 đến 105. 

Các sử dụng khác 

  • Maltodextrin được sử dụng như một loại thuốc trừ sâu làm vườn cả trong ruộng và trong nhà kính. Nó không có hành động sinh lý hay sinh hóa. Hiệu quả của nó được dựa trên việc phun một dung dịch 50% lên côn trùng gây hại do đó giải pháp khô, ngăn chặn sự gián đoạn của côn trùng và gây tử vong do ngạt