Triethanolamin TEA

đ

Thông tin sản phẩm

Ứng dụng của Triethanolamine-TEA

 

Triethanolamine, thường được viết tắt là TEA, là một hợp chất hữu cơ nhớt vừa là một amin bậc ba và một triol.  Triol là một phân tửvới ba nhóm rượu. Triethanolamine là một bazơ mạnh.  Triethanolamine cũng có thể được viết tắt là TEOA, có thể giúp phân biệt nó từ trietylamine.  Khoảng 150. 000 tấn được sản xuất vào năm 1999.   Đây là một hợp chất không màu, mặc dù các mẫu có thể có màu vàng vì các tạp chất.

Công thức: C6H15NO3

Mật độ: 1,13 g/cm³

Khối lượng phân tử: 149,188 g/mol

Điểm sôi: 335 °C

Khối lượng: 232 kg/1 thùng

ỨNG DỤNG CỦA TEA

1. Xử lý khí:

  • Khí tự nhiên
  • Khí tổng hợp, loại khí CO2

2. Công nghiệp dệt

  • Chất làm mềm
  • Chất bôi trơn
  • Chất thấm ướt cho sợi xốp
  • Chất phân tán trong hồ vải
  • Chất tẩy trắng
  • Dầu bôi trơn
  • Chất trung hoà thuốc nhuộm
  • Chất phụ trợ cho thuốc nhuộm

3. Nông nghiệp

  • TEA là dung môi của 2,4-D trung hoà 2,4-D thay vì dùng alkyl amine hoặc kim loại kiềm, làm chất phântán và tan trong nước cho thuốc trừ sâu.
  • TEA oleate được hoà tan trong dầu parafin tạo ra một loại thuốc trừ sâu tốt.
  • Là chất diệt tảo

4.  Mỹ phẩm

  • TEA được dùng để tạo muối Laury sulfat là thành phần hoạt động chủ yếu trong dầu gội đầu.
  • Xà phòng TEA đặc biệt là TEA được dùng làm chất nhũ hoá để tạo ra kết cấu mong muốn cho các loại kemvà dễ dang rửa bằng nước.
  • Chất tẩy đặc biệt
  • Kem thoa da
  • Dầu gội đầu, dầu gội trị gàu
  • Keo cạo râu
  • Dầu gội protein
  • Sữa tắm
  • Kem tẩy trang
  • Nước thơm
  • Kem chống nắng

5. Dược phẩm

  • Chất trung gian
  • Dung dịch T. E. A của sulfadiazine dùng để xử lý những vết bỏng nhỏ.

6. Sơn và mực in

  • Làm chất nhũ hóa và chất phân tán cho nhiều loại sáp và nước bóng
  • Sơn water-born kim loại
  • Xà phòng ethanolamine kết hợp với dầu khoáng được dùng để điều chế sơn nhũ tương
  • Nhựa sơn dầu được sảnxuất từ T. E. A, phthalic anhydride và dầu
  • T. E. A giúp phân tánnhựa shellac,  thuốc nhuộm, nhựa latex, cao su, casein trung hòa chất màu acid, đất sét acid

7. Chất tẩy sơn: Tăng độ ngấm của chất tẩy giúp tẩy sơn dễ dàng hơn.

8. Ức chế ăn mòn

  • Muối phosphoric của T. E. A là chất ức chế ăn mòn cho chất chống đông có glycol, làm giảm tính ăn mòn cho chất chống đông có rượu.
  • Là chất ức chế ăn mòn thêm vào chất làm lạnh động cơ, dầu bôi trơn, chất tẩy kim loại.

9. Xi măng và bê tông

  • Chất trợ nghiền
  • Tăng độ bền
  • Chất ổn định cơ học
  • Tăng độ lỏng
  • Tăng độ trắng
  • Tăng độ rắn
  • Giảm thời gian ngưng kết
  • Tăng khả năng kháng vỡ vụn